500 câu đối chữ Hán - Việt (tập 4b) - Mừng Thọ


Trân trọng giới thiệu tới quý vị bộ sưu tập 500 câu đối chữ Hán - Việt

HOÀNH PHI CÂU ĐỐI

MỪNG  THỌ

 330.-

錦帨動金風王母稱觴聯巹酒 

燭花輝繡閣蘭孫引鳳舞斑衣 

Cẩm thuế động kim phong Vương mẫu xưng thương liên cẩn tửu.

Chúc hoa huy tú các, lan tôn dẫn phượng vũ ban y.

Khăn gấm gió thu bay, Vương mẫu chén mời bên rượu cưới.

Đuốc hoa ngời gác đẹp, vườn lan đưa phượng múa áo hoa.


331.- 


八月稱觴桂苑投香延八秩 

千聲奏樂萱花迎笑祝千秋

Bát nguyệt xưng thương quế uyển đầu hương diên bát trật.

Thiên thanh tấu nhạc huyên hoa nghinh tiếu chúc thiên thu.

Tháng tám tiệc thọ, vườn quế đưa hương mừng tám chục.

Ngàn thanh nhạc tấu, hoa huyên vui đón chúc ngàn thu.

 
332.-


褓婺呈輝八十年來光八月 

蟠桃獻瑞三千歲後待三禺

Bảo vụ trình huy bát thập niên lai quang bát nguyệt.

Bàn đào hiến thuỵ tam thiên tuế hậu đãi tam ngu.

Bảo vụ sáng sao, tám chục tuổi rồi soi tháng tám.

Bàn đào hiến thọ, ba ngàn năm tới đợi ba nơi.


333.- 


錦帨動金鳳壽度八旬逢九月 

繡花輝寶婺祥鍾一室慶千秋 

Cẩm thuế động kim phượng thọ độ bát tuần phùng cửu nguyệt.

Tú hoa huy bảo vụ tường chung nhất thất khánh thiên thu.

Phượng vàng bay rực rỡ, tuổi thọ tám tuần vào tháng chín.

Bảo vụ ngời hoa đẹp, chuông lành một cửa chúc ngàn năm.


334.- 


四德俱全逢九秩 

三多咸憊祝千秋

Tứ đức câu toàn phùng cửu trật.

Tam đa hàm bị chúc thiên thu.

Tứ đức vẹn toàn lên chín chục.

Tam đa đầy đủ chúc ngàn năm.

 
335.-


堂北萱花榮九秩 

天南寶婺耀千秋

Đường bắc huyên hoa vinh cửu trật.

Thiên nam bảo vụ diệu thiên thu.

Nhà bắc hoa huyên vinh chín chục.

Trời nam Bảo vụ sáng ngàn năm.


 336.-


德合無疆年逾九秩 

壽稱難老慶祝三多

Đức hợp vô cương niên du cửu trật.

Thọ xưng nan lão khánh chúc tam đa.

Đức đến vô cùng vượt qua chín chục.

Thọ nay hiếm kẻ cầu chúc tam đa.


 337.-

寶婺星輝年九十 

蟠桃果熟歲三年 

Bảo vụ tinh huy niên cửu thập.

Bàn đào quả thục tuế tam thiên.

Bảo vụ sáng soi năm chín chục.

Bàn đào quả chín tuổi ba mươi.


 338.-

九旬鶴髮同金母 

七秩斑衣學老萊

Cửu tuần hạc phát đồng kim mẫu.

Thất trật ban y học lão Lai.

Chín mươi tóc hạc cùng kim mẫu.

Bảy chục áo hồng học lão Lai.


 339.-

錦帨動春風壽延九秩 

萱花棟徑色慶衍千秋

Cẩm thuế động xuân phong thọ diên cửu trật.

Huyên hoa đống kính sắc khánh diễn thiên thu.

Khăn gấm động gió xuân, thọ mừng chín chục.

Hoa huyên đầy luống cỏ, cầu chúc ngàn năm.


 340.-

華棠酒進香流菊 

粧閣詩成氣挹蘭

Hoa đường tửu tiến hương lưu cúc.

Trang các thi thành khí ấp lan.

Nhà hoa rượu rót thơm hương cúc.

Gác đẹp câu thơ đượm khí lan.

341.-

霞藹桃觴浮玉液 

德滋蘭蕊映金粧

Hà ái đào thương phù ngọc dịch.

Đức tư lan nhuỵ ánh kim trang.

Ngọc dịch chén đào mây hiện bóng.

Áo vàng lan nhuỵ đức thơm hương.

 342.-

絳縣高年欽勁節 

河洲佳詠紹遺風

Giáng huyện cao niên khâm kính tiết.

Hà châu giai vịnh thiệu di phong.

Giáng huyện tuổi cao mừng mạnh sức.

Bãi sông vịnh khúc nối di phong.


 343.-

白髮紅顏同帶笑 

桑弧花鐲兢生輝

Bạch phát hồng nhan đồng đới tiếu.

Tang hồ hoa trúc cạnh sinh huy.

Má hồng tóc bạc cười vui vẻ.

Cung dâu đàn trúc vẫn ganh đua.

 
344.-

瑞啟瓊花逢七秩 

榮聯錦膝繞雙佳

Thuỵ khải quỳnh hoa phùng thất trật.

Vinh liên cẩm tất nhiễu song giai.

Mừng thấy hoa quỳnh hoa vừa bảy chục.

Vinh thay dưới gối đẹp hai đôi.


 345.-

椿室開筵添鶴算 

墨池起浪上龍門

Xuân thất khai diên thiên hạc toán.

Mặc trì khởi lãng thượng long môn.

Nhà xuân mở tiệc thêm tuổi hạc.

Ao mực sóng cồn vượt cửa rồng.


 346.-

萬里九霄初發軔 

一堂三代慶齊眉

Vạn lý cửu tiêu sơ phát nhẫn.

Nhất đường tam đại khánh tề my.

Chín tầng muôn dặm xe vừa đẩy.

Ba đời một cửa chúc ngang mày.


 347.-

春酒香浮芹酒綠 

文星彩煥極星輝

Xuân tửu hương phù cần tửu lục.

Văn tinh thái hoán cực tinh huy.

Rượu xuân hương nổi, rượu cần xanh.

Sao văn rực rỡ, sao cực sáng.


348.- 

椿榮海屋連芹綠 

幟樹宮墻映帨紅

Xuân vinh hải ốc liên cần lục.

Sí thụ cung tường ánh thuế hồng.

Xuân tươi nhà biển rượu cần đậm.

Cờ treo cung điện sắc thêm hồng.


 349.-

寶砌風和湘蘭並茂 

重帷日暖鶴髮雙輝

Bảo thế phong hoà tương lan tinh mậu.

Trùng duy nhật noãn hạc phát song huy.

Thềm đá phong quang tương lan đều tốt.

Màn đôi ấm áp hai mái bạc phơ.


 350.-

祖晉霞觴蟠溪逸叟 

孫明花燭月殿常娥

Tổ tấn hà thương bàn khê dật tẩu.

Tôn minh hoa chúc nguyệt điện thường nga.

Chúc ông rượu thọ, già ẩn bàn khê.

Mừng cháu đẹp duyên, hằng nga nguyệt điện.

351.- 

陞匾與添籌濟美 

遊擁共合巹齊輝

Thăng biển dữ thiêm trù tế mỹ.

Du ung cộng hợp cẩn tề huy.

Biển treo tuổi thọ càng thêm đẹp.

Thành đạt hoà duyên cảnh thật vui.


 352.-

椿樹逢春長不老 

梯花浥露滿庭芳 

Xuân thụ phùng xuân trường bất lão.

Đệ hoa ấp lộ mãn đình phương.

Cây xuân gặp xuân càng trẻ mãi.

Hoa đệ đằm sương khắp chốn thơm.

 
353.-

一幹靈椿榮晝錦 

兩株丹桂吐天香

Nhất cán linh xuân vinh trú cẩm.

Lưỡng thù đan quế thổ thiên hương.

Một gốc linh xuân tươi tựa gấm.

Đôi cành đan quế nhả hương trời.


354.- 

喬木籌添盈海屋 

桂花香噴捷雍宮

Kiều mộc trù thiêm doanh hải ốc.

Quế hoa hương phún tiệp ung cung.

Gỗ lớn muốn sửa nhà trên biển.

Quế hoa hương toả ngát trong nhà.


355.- 

弧懸共慶長春酒 

藝苑咸稱命世才 

Hồ huyền cộng khánh trường xuân tửu.

Nghệ uyển hàm xưng mạnh thế tài.

Cung treo tiệc chúc rượu trường xuân. 

Vườn đẹp tiếng khen người tài đức.


 356.-

蓮池特誦長生葉 

璧水連徵命世才 

Liên trì dặc tụng trường sinh diệp.

Bích thuỷ liên trưng mạnh thế tài.

Ao sen ca tụng lá trường sinh.

Nước biếc ngợi khen người tài đức.


 357.-

婺宿流輝光璧水 

宮衣絢彩舞園橋

Vụ tú lưu huy quang bích thủy.

Cung y huyến thái vũ viên kiều.

Sao vụ sáng ngời soi nước biếc.

Cung y rực rỡ múa cầu ngân.


 358.-

海屋籌添萱草秀 

雍宮彩徹梓花香

Hải ốc trù thiêm huyên thảo tú.

Ung cung thái triệt tử hoa hương.

Nhà biển cỏ huyên còn rực rỡ.

Cung vui hoa tử vẫn đưa hương.


359.- 

寶婺呈祥共應萱花榮晝錦 

園橋播譽咸推桂子噴天香

Bảo vụ trình tường cộng ứng huyên hoa vinh trú cẩm.

Viên kiều bá dự hàm suy quế tử phún thiên hương.

Bảo vụ điềm lành, cùng với hoa huyên tươi vẻ gấm.

Cầu ngân lộng lẫy, còn thêm cây quế toả hương trời.


360.- 

萱草長凝芹藻綠 

蟠桃遠送桂花香 

Huyên thảo trường ngưng cần tảo lục.

Bàn đào viễn tống quế hoa hương.

Cỏ huyên đẫm nước cần xanh lục.

Bàn đào đưa tiến quế hương hoa.

361.- 

萱草常滋仙掌露 

梓花新浴判池春

Huyên thảo thương tư tiên chưởng lộ.

Tử hoa tân dục phán trì xuân.

Cỏ huyên vẫn đậm sương tiên giới.

Hoa tử vừa hay tẳm nước xuân.

 
362.-

堂上萱花榮晝錦 

階前桂子舞斑衣

Đường thượng huyên hoa vinh trú cẩm.

Giai tiền quế tử vũ ban y.

Trên nhà hoa huyên tươi vẻ gấm.

Trước sân con quế mua làm vui.


 363.-

稱觴大啟桃花宴 

拜爵榮開仕進門

Xưng thương đại khải bàn đào yến.

Bái tước vinh khai sĩ tiến môn.

Chốn bàn đào tiệc lớn chúc mừng.

Cửa thăng tiến vinh quang bái tước.


364.- 

筵啟瓊瑤開壽域 

才徵黼黻贊王尊

Diên khải quỳnh dao khai thọ vực.

Tài trưng phủ phất tán vương tôn.

Tiệc mở quỳnh dao mừng tuổi thọ.

Tài cao mũ áo tạ ơn vua.


365.- 

堂燦榮花榮鶴算 

名登仕藉試鴻才

Đường sán huyên hoa vinh hạc toán.

Danh đăng sỹ tịch thí hồng tài.

Nhà rạng hoa huyên vinh thọ hạc.

Tên ghi sỹ tịch bậc tài hoa.


 366.-

萱榮晝錦聯桃碧 

燭燦蘭房映帨紅 

Huyên vinh trú cẩm liên đào bích.

Chúc sán lan phòng ánh thuế hồng.

Huyên tươi vẻ gấm bên đào biếc.

Đuốc sáng phòng lan đẹp khăn hồng.


 367.-

花燭光聯萱壽燭 

霞杯香繞子交杯 

Hoa chúc quang liên huyên thọ chúc.

Hà bôi hương nhiễu tử giao bôi.

Đuốc hoa sáng, nhà huyên đuốc thọ.

Chén mừng thơm, lẫn chén giao hoan.


368.- 

北海開宗西陵獻壽 

東有才子南國家人

Bắc hải khai tôn Tây lăng hiến thọ.

Đông hữu tài tử Nam quốc gia nhân.

Biển Bắc tiệc bày, Tây lăng hiến thọ.

Miền đông tài tử, Nam quốc nên nhà.


369.- 

王母獻金觴看此日桃宴生輝共慶長春不老 

蘭孫調錦瑟喜今霄梅花葉韻預兆五世其昌

Vương mẫu hiến kim thương, khán thử nhật đào yến sinh huy, cộng khánh trường xuân bất lão.

Lan tôn điều cầm sắt, hỷ kim tiêu mai hoa diệp vận, dự triệu ngũ thế kỳ xương.

Vương mẫu dâng chén vàng, nhớ ngày ấy yến đào rạng rỡ, chúc cho trẻ mãi không già.

Lan tôn vui đàn sắt, mừng đêm nay hoa mai tươi tốt, điềm nêu thịnh vượng năm đời.


370.- 

萱草長榮十分秀色槐堂麗 

桂枝特茂一種天香璧水生

Huyên thảo trường vinh, thập phần tú sắc hoè đường lệ.

Quế chi đặc mậu, nhất chủng thiên hương bích thuỷ sinh.

Cỏ huyên tươi tốt, xuân sắc mười phần sân hoè đẹp.

Cành quế rậm rạp, hương trời một loại nước non xanh.

371.-
 

海屋添籌金丹進南山之祝 

瑤池舞彩蘭孫揚芹泮之名

Hải ốc thiên trù, kim đan tiến Nam sơn chí chúc.

Dao trì vũ thái, lan tôn dương cần phán chi danh.

Nhà biển thêm dài, đơn vàng đến núi nam chúc thọ.

Dao trì múa đẹp, cháu lan nêu danh tiềng hoa cần.



372.- 

設帨榮邀金闕露 

明經聲著玉堂春

Thiết thuế vinh yêu kim khuyết lộ.

Minh kinh thanh trước ngọc đường xuân.

Cờ treo muốn đượm sương kim khuyết.

Thông kinh nức tiếng xuân ngọc đường.



 373.-

喜向園橋舒彩步 

欣看膝下對新粧

Hỷ hướng viên kiều thư thái bộ.

Hân khan tất hạ đốí tân trang.

Mừng hướng cầu ngân thư thái bước.

Vui nhìn bên gối thấy tân trang.


 374.-

春淩仕藉聯金誥 

桂映粧臺對玉人

Xuân lăng sỹ tịch liên kim cáo.

Quế ánh trang đài đối ngọc nhân.

Trên biển vàng, hương xuân sỹ tịch.

Trước người ngọc, ánh quế đài trang.

375.- 

琪花彩結金門曉 

桂蕊香含寶鏡輝

Kỳ hoa thái kết kim môn hiểu.

Quế nhụy hương hàm bảo kính huy.

Cửa vàng rực rỡ kết hoa lạ.

Gương quý còn vương nhuỵ quế hương.

376.- 

既仰雍池騰鳳起 

旋看膝下警雞鳴

Ký ngưỡng ung trì đằng phượng khởi.

Toàn khan tất hạ cảnh kê minh.

Cưỡi phượng bay tham quan ao đẹp.

Sợ gà gáy bên gối vẫn xem.

 377.-

椿樹敷榮膺國典 

梓花吐瑞引文鸞

Xuân thụ phu vinh ưng quốc điển.

Tử hoa thổ thuỵ dẫn văn loan. 

Cây xuân tươi tốt nhờ ơn nước.

Hoa tươi điềm báo bởi văn loan. 

378.- 

伯擅英才騰鳳閣 

仲輝彩筆畫蘭眉

Bá thiện anh tài đằng phượng khuyết.

Trọng huy thái bút hoạ loan my.

Nhờ có tài năng gần cửa phượng.

Mượn cây bút tốt vẽ mày loan.

379.- 

壎奏雍池歌鳳起 

篪吹繡幙警雞鳴

Huân tấu ung trì ca phượng khởi.

Trì suy tú mạc cảnh kê minh.

Ao đẹp tấu huân ca cưỡi phượng.

Rèm thêu thổi sáo nhắc tiếng gà.

 
380.-

難第難兄名璧沼 

宜家宜室議注蘭房

Nanđệ nan huynh danh tiêu bích chiểu.

Nghi gia nghi thất nghị chú lan phòng.

Tên nêu hồ ngọc khó anh khó em.

Bàn chuyện phòng lan nên nhà nên cửa.

381.- 

伯擅奇才騰藝苑 

仲輝彩筆注蘭房

Bá thiên kỳ tài đăng nghệ uyển.
Trọng huy thái bút chú lan phòng

Tỏ rõ tài dạo vườn nghệ thuật.

Vươn cao bút tô điểm phòng lan.


382.- 

伯儲攀桂風流欣從璧水橋中漸徵大志 

仲擅探花手暇喜向柔鄉裏聊試奇才

Bá trừ phan quế phong lưu hân tòng bích thuỷ kiều trung tiệm trưng đại chí

Trọng thiện thám hoa thủ hạ kỷ hướng ôn nhu hương lý liêu thí kỳ tài.

Anh sẴn phong lưu vin quế, tạm khoe chí lớn, men theo dòng biếc qua cầu,

Em chừng tiện tay bẻ hoa, muốn thử tài năng, mừng hướng thuận hoà hương lý.

 
383.-

壎奏橋門聲葉鹿鳴誇拔萃 

篪和繡幙音諧梅韻笑摧粧

Huân tấu kiều môn thanh diệp lộc minh khoa bạt tụy.

Trì hoà tú mạc âm hoài mai mai vận tiếu thôi trang.

Huân tấu cửa cao, lá reo hươu tộ khoe siêu việt.

Sáo thổi màn thêu, âm đẹp mai cười giễu điểm trang.


384.-
 

壎跨鸞幃入夢 

篪騰鳳閣筆生花

Huân khoá loan vi bi nhập mộng.

Trì đằng phượng các bút sinh hoa.

Huân phủ màn loan, bi đến mộng.

Trì vươn gác phượng, bút sinh hoa.


385.- 

壎從繡幕歌鸞舞篪向儒林譜鹿鳴 

Huân tòng tú mạc ca loan vũ.

Trì hướng nho lâm phổ lộc minh.

Huân theo rèm đẹp ca loan múa.

Sáo hướng rừng Nho hoạ tiếng hươu.


 386.-


桂子登龍誇拔萃 

蘭孫引鳳笑摧粧 

Quế tử đăng long khoa bạt tuỵ.

Lan tôn dẫn phượng tiếu thôi trang.

Con quế cưỡi rồng khoe tài giỏi.

Cháu lan đưa phượng cười điểm trang.


387.- 

桂蕊飄香盈藝苑 

蘭芽競繡映臺 

Quế nhụy phiêu hương doanh nghệ uyển.

Lan nha cạnh tú ánh trang đài.

Nhuỵ quế hương tràn vườn nghệ thuật.

Mầm lan tranh đẹp rạng đài trang.


388.-
 
桂子名騰鳳閣 

蘭孫合巹對鸞幃 

Quế tử đề danh đằng phượng cát.

Lan tôn hợp cẩn đối loan vi.

Con quế tên nêu leo gác phượng.

Cháu lan duyên đẹp trước màn loan.


389.- 

青生錦步泮璧騰輝燕翼徽聲游碧水 

彩筆繪新眉瑟琴葉韻詒謀令緒引紅絲

Thanh vân sinh cẩm bộ phán bích đằng huy yến dực huy thanh du bích thuỷ.

Thái bút hội tân my sắt cầm diệp vận di mưu lệnh tự dẫn hồng ty.

Thành đạt tạo dáng đi, bến ngọc cao bay cánh yến, tiếng kêu vọng nước xanh.

Bút tốt vẽ hàng mi, cầm sắt lá reo bày đặt, se chắp mối tơ hồng.


390.- 

辟雍傳燕翼璧耀奎明俱慶堂中鳴瑞鳳 

繡幙詔詁謀琴和瑟合齊眉案上舞祥鸞 

Tích ung truyền yến dực bích diệu khêu minh câu khánh đường trung minh thuỵ phượng.

Tú mạc chiếu cổ mưu cầm hoà sắt hợp tề my án thượng vũ tường loan.

Lệnh trên truyền cánh yến, bích sáng khuê minh đều tốt, phượng lành hót nhà trong.

Rèm đẹp giảng nghĩa xưa, cầm hoà sắt hợp ngang mày, loan vui múa trên án.

391.- 

桂子題名早凌璧水振辟雍望重園橋誇拔萃 

蘭孫得意先詠關雎歌麟趾聲來繡閣笑摧粧 

Quế tử đề danh tảo lăng bích thủy chấn tích ung vọng trọng viên kiều khoa bạt tuỵ .

Lan tôn đắc ý tiên vinh quan thư ca lân chỉ thanh lai tú các tiếu thôi trang.

Con quế nêu tên, sớm vượt nước xanh, dựng ngôi cao vọng trọng, cầu ngân khoe lỗi lạc.

Cháu lan đắc ý, trước vịnh quan thư, ca bước lân vang dội, gác đẹp giục tân trang.


392.- 

膝下名婚雙濟美 

堂中龍鳳並增輝

Tất hạ danh hôn song tế mỹ.

Đường trung long phượng tịnh tăng huy.

Danh hôn dưới gối hai đều đẹp.

Long phượng trong nhà rạng cả đôi.


 393.-

堂前彩結宜男草 

月裏清飄桂子香

Đường tiền thái kết nghi nam thảo.

Nguyệt lý thanh phiêu quế tử hương.

Trước nhà cỏ đẹp kết nên trai.

Dưới nguyệt hương thanh vờn gốc quế.


394.- 

入貢豎芳桅並值蘭階欣納婦 

明經推俊彥初週甲子慶添籌

Nhập cống thụ phương ngôi tịnh trị lan giai hân nạp phụ.

Minh kinh suy tuấn ngạn sơ chu giáp tý khánh thiên trù.

Đỗ đạt dựng cây cao, tính chuyện thềm lan vui nạp thái.

Thông kinh nên rạng vẻ, tuần đầu giáp tý chúc thêm lâu.


395.- 

得相遊雍所喜箕裘丕振 

明經樹幟正逢甲子初週

Đắc tương du ung sở hỷ cơ cừu phỉ chấn.

Minh kinh thụ xí chính phùng giáp tý sơ chu.

Được dự chốn cao sang, mừng thấy cơ cừu dựng nghiệp.

Thông kinh nêu cờ quạt, hội may giáp tý tuần đầu.

 
396.-

蛾眉好試生花筆 

泮沼欣逢佐讀人 

Nga my hảo thí sinh hoa bút.

Phán chiểu hân phùng tá độc nhân.

Mày ngài thi giỏi bút sinh hoa.

Hồ nước gặp may người giúp đọc.


397.- 

試把蟾宮攀桂手 

好從繡閣畫蛾眉

Thí bả thiềm cung phan quế thủ.

Hảo tòng tú các hoạ nga my.

Thử đến cung thiềm tay bẻ quế.

Mừng lên gác đẹp vẽ mày ngài.


 398.-

袖喏桂香飄月頂 

筆翻花氣上頭

Tụ nhã quế hương phiêu nguyệt đính.

Bút phiên hoa khí thượng vân đầu.

Áo đưa hương quế lên thăm nguyệt.

Bút dẫn khí hoa đến đỉnh mây.



399.- 

金屋屏開欣雀 

泮池日暖羨乘龍 

Kim ốc bình khai hận trung tước.

Phán trì nhật noãn tiễn thừa long.

Nhà vàng màn mở vui nhờ sẻ.

Hồ đẹp ấm trời thích cưỡi rồng.

 
400.-

燭搖紅影輝金屋 

袖帶芹香馥洞房

Chúc dao hồng ảnh huy kim ốc.

Tụ đới cần hương phức động phòng.

Chập chờn ánh đuốc chiếu nhà vàng.

Thoang thoảng hương cần nơi hợp cẩn.

 

 

KÍNH CHÚC QUÝ KHÁCH VÀ GIA ĐÌNH: MẠNH KHỎE - PHÚ QUÝ THỌ KHANG NINH

Đồ gỗ Mỹ nghệ và Cây cảnh Nghệ thuật Hải Minh

Làng nghề 2 Hải Minh MỪNG NOEL 2013

Hải Minh hôm nay

Hải Minh một xã vùng giáo hào sảng tài hoa

Hải Minh đường tới đẹp giàu

Kèn đồng Phạm Pháo

Cầu Ngói chợ Lương

Bàn thờ Thiên Chúa

Nội thất Chùa Bái Đính - Ninh Bình

Nội thất Chùa Giàn - Hà Nội


Đăng ý kiến của bạn
  • nguyễn xuân hằng viết vào lúc 03/12/2018 07:36
    theo tôi, vế trước của câu đối số 359 nên sửa lại là: Bảo vu trình tường cộng ứng huyên hoa vinh tú cẩm. vì theo tôi nghĩ TÚ CẨM ở đây có nghĩa là gấm thêu,còn TRÚ CẨM thì tôi chưa biết có nghĩa gì. Mạo muội,xin lượng thứ