500 câu đối chữ Hán - Việt (tập 1) - Thiên nhiên, đất trời, chúc thọ


Trân trọng giới thiệu tới quý vị bộ sưu tập 500 câu đối chữ Hán - Việt

Đồ gỗ mỹ nghệ hải minh - Hải Hậu - Nam Định

1.

花朝日暖青鸞舞

柳絮風和紫燕飛

Hoa triêu nhật noãn thanh loan vũ.

Liễu nhứphong hòa tửyến phi.

Sớm hoa ngày ấm loan xanh múa.

Liễu bông gióthuận én biếc bay.

2.-

度花朝適逢花燭

憑月老試步月宮

Độhoa triêu thích phùng hoa chúc.

Bằng nguyệt lão thíbộnguyệt cung.

Độhoa sớm đúng giờhoa đuốc.

Nguyệt lão se sánh bước cung trăng.

3.-

花月新粧宜學柳

雲窗好友早裁蘭

Hoa nguyệt tân trang nghi học liễu.

Vân song hảo hữu tảo tài lan.

Trăng hoa vẻmới nên tìm liễu.

Cỏthơm bạn tốt sớm trồng lan.

4.-

蕭吹夜色三更韻

粧點春容二月花

Tiêu suy dạsắc tam canh vận.

Trang điểm xuân dung nhịnguyệt hoa.

Tiếng tiêu thủthỉsuối ba canh.

Vẻxuân tôđiểm hoa hai tháng.

5.-

汗濕紅粧花帶露

雲堆綠鬢柳拖煙

Hãn thấp hồng trang hoa đới lộ.

Vân đôi lục mấn liễu đàyên.

Hoa nặng sương đêm áo đẫm nước.

Liễu tuôn khói sớm tóc vờn mây.

6.-

花朝春色光花竹

柳絮奇姿畫柳眉

Hoa triêu xuân sắc quang hoa chúc.

Liễu nhứkỳtưhoạliễu my.

Hoa sớm sắc xuân rạng đuốc hoa.

Liễu trông vẻlạtômày liễu.

7.-

已見衣將柳汁染

行看鏡以菱花懸

Dĩ kiến y tương liễu trấp nhiễm.

Hành khan kính dĩ lăng hoa huyền.

Đã thấy áo hoa cùng liễu ướt.

Còn xem trong kính có lăng treo.

8.-

階下花開花映燭

堂中燕至燕投懷

Giai hạhoa khai hoa ánh chúc.

Đường trung yến chíyến đầu hoài.

Dưới thềm hoa nởhoa ngời đuốc.

Trong nhà yến đến yến đang mong.

9.-

芙蓉新艷凌花燭

玉鏡初明照藍田

Phù dung tân diễm lăng hoa chúc.

Ngọc kính sơminh chiếu lam điền.

Phù dung mới nởxem thường đuốc.

Kính ngọc vừa soi tỏnội lam.

 

10.-

應花朝如新作合

居繡閣好友言歡

Ứng hoa triêu, nhưtân tác hợp.

Cưtúcác, hảo hữu ngôn hoan.

Với hoa sớm nhưvừa tác hợp.

Ở  gác đẹp bạn bèđều vui.

 

11.-

月應花朝燭花獻彩

時逢燕至玉燕終祥

Nguyệt ứng hoa triêu chúc hoa hiến thái.

Thời phùng yến chíngọc yến chung tường.

Trăng soi hoa sớm, rực rỡđuốc hoa.

Gặp lúc yến về, điềm lành yến ngọc.

12.-

陽春瑞藹飛鸚鵡

太呂律和引鳳凰

Dương xuân thuỵái phi anh vũ.

Thái lữluật hoàdẫn phượng hoàng.

Mây trùm dương xuân anh vũbay.

Luật theo thái lữphượng hoàng lại.

13.-

綠柳栘陰春帳暖

夭桃吐艷巹杯紅

Lục liễu di âm xuân trướng  noãn.

Yêu đào thổdiễm cẩn bôi hồng.

Liễu xanh rợp bóng trướng xuân ấm.

Đào tơtươi đẹp rượu cẩn hồng.

14.-

鳳曲迎風吟柳綠

桃花趁雨醉春紅

Phượng khúc nghinh phong ngâm liễu lục.

Đào hoa sấn vũtuýxuân hồng.

Ngâm liễu biếc khúc phượng đón gió.

Say xuân hồng hoa đào gặp mưa.

15.-

百世緣和諧鳳侶

三春日永賦雞明

Bách thếduyên hoàhài phượng lữ.

Tam xuân nhật vĩnh phúkêminh.

Trăm năm duyên hài hoà phượng hót.

Ba xuân ngày vẫn phúgàkêu.

16.-

柳色映眉粧鏡曉

桃花照面洞房春

Liễu sắc ánh mi trang kính hiểu.

Đào hoa chiếu diện động phòng xuân.

Sắc liễu tươi mày soi kính đẹp.

Đào hoa rạng mặt động phòng xuân.

17.-

紅雨花村鴛並倚

翠煙柳驛鳳和鳴

Hồng vũhoa thôn uyên tịnh ỷ.

Thuý yên liễu dịch phượng hoàminh.

Mưa nhợt xóm hoa uyên phải ẩn.

Khói xanh trang biếc phượng đều kêu.

18.-

日暖鴛鴦依錦水

風和海燕繞珠簾

Nhật noãn uyên ương y cẩm thuỷ.

Phong hoà hải yến nhiễu châu liêm.

Ngày ấm uyên ương xuôi nước biếc.

Gió hoà hải yến lượn rèm châu.

19.-

樂奏黃鍾諧鳳侶

詩題紅葉詠桃花

Nhạc tấu hoàng chung hài phượng lữ.

Thi đềhồng diệp vịnh đào hoa.

Nhạc tấu hoàng chung vui phượng bạn.

Thơđềláđỏvịnh đào hoa.

20.-

鶯語和偕春風帳暖

桃花絢爛巹酒杯浮

Oanh ngữhoàgiai xuân phong trướng noãn.

Đào hoa huyến lạn cẩn tửu bôi phù.

Trướng ấm gióxuân tiếng oanh thỏthẻ.

Rượu cẩn đầy chén hoa đào xinh tươi.

21.-

碧沼芰荷開並帝

繡幃鸞鳳結同心

Bích chiểu kỳhàkhai tịnh đế.

Tú vi loan phượng kết đồng tâm.

Ao biếc súng sen chung rễnở.

Màn thêu loan phượng kết đồng tâm.

22.-

蓮花影入水晶鏡

竹葉香浮鸚鵡杯

Liên hoa ảnh nhập thuỷtinh kính.

Trúc diệp hương phùanh vũbôi.

Gương thuỷtinh thấy ảnh hoa sen.

Chén anh vũ toảhương látrúc.

23.-

池上綠荷揮彩筆

天邊朗月偃新眉

Trì thượng lục hàhuy thái bút.

Thiên biên lãng nguyệt yển tân my.

Sen biếc trên cao thêm hứng bút.

Bên trời trăng sáng đọng hàng mi.

24.-

琴瑟哺和剛四月

熊羆入夢喜三更

Cầm sắt bổhoàcương tứnguyệt.

Hùng bi nhập mộng hỷtam canh.

Mới tháng tưcầm sắt hài hoà.

Mừng ba canh hùng bi vào mộng.

25.-

探花幸際時初夏

夢燕欣逢麥至秋

Thám hoa hạnh tếthời sơhạ.

Mộng yến hân phùng mạch chíthu.

Thăm hoa may gặp thời sơhạ.

Mộng yến vừa hay mạch đến thu.

26.-

筆挾薰風眉彩畫

蘭培錦砌夢投香

Bút hiệp huân phong my thái hoạ.

Lan bồi cẩm thếmộng đầu hương.

Bút nhờgióấm tômày đẹp.

Lan tốt bên thềm mộng toảhương.

27.-

梅雨雲週聯好友

榴花伊始映新粧

Mai vũ vân chu liên hảo hữu.

Lựu hoa y thuỷánh tân trang.

Bên bạn tốt mưa mai mây cuốn.

Đẹp tân trang hoa lựu giống xưa.

28.-

書葉草從窗外綠

芙蓉花向座中紅

Thưđới thảo tòng song ngoại lục.

Phù dung hoa hướng toạtrung hồng.

Sách mang cỏđến ngoài song biếc.

Phù dung hoa hướng khách khoe hồng.

29.-

春色映搖臺一曲紫蕭飛彩鳳

惠風清寶瑟數行錦字篆青虯

Xuân ánh dao đài nhất khúc tửtiêu phi thái phượng.

Huệphong thanh bảo sắt sổhàng cẩm tựtriện thanh cù.

Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp.

Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữgấm gửi rồng xanh.

30.-

燭花喜並榴花艷

蒲酒欣蓮巹酒斟

Chúc hoa hỷtịnh lựu hoa diệm.

Bồtửu hân liên cẩn tửu châm.

Hoa đuốc kềbên hoa lựu đẹp.

Rượu nho cùng với rượu cẩn mời.

31.-

蒲酒流馨連巹酒

燭花絢彩映榴花

Bồtửu lưu hinh liên cẩn tửu.

Chúc hoa huyền thái ánh lựu hoa.

Rượu nho cùng rượu cẩn thơm ngát.

Hoa đuốc bên hoa lựu rực màu.

32.-

菡萏枝連諧繡幙

鴛鴦翼比媚將臺

Hạm đạm chi liên hài túmạc.

Uyên ương dực tỵmỵtương đài.

Hoa sen chung rễhợp rèm thêu.

Uyên ương chắp cánh nổi đài đẹp.

33.-

巹酒香浮蒲酒綠

榴花艷映燭花紅

Cẩn tửu hương phùbồtửu lục.

Lựu hoa diễm ánh chúc hoa hồng.

Rượu nho thơm giúp hương rượu cẩn.

Hoa lựu đẹp nhờđuốc hoa hồng.

34.-

杯斟暑日飛鸚鵡

曲奏薰風引鳳凰

Bôi châm thửnhật phi anh vũ.

Khúc tấu huân phong dẫn phượng hoàng.

Rượu mời ngày nóng anh vũbay.

Khúc tấu nồm nam phượng hoàng lại.

35.-

樂奏函鍾諧鳳侶詩歌南國葉螽斯

Nhạc tấu hàm chung hài phượng lữ.

Thi ca nam quốc diệp chung tư.

Nhạc tấu hàm chung vui bầy phượng.

Thơca nam quốc láchung tư.

36.-

酷暑銷金金屋見

荷花吐玉玉人來

Khốc thửtiêu kim kim ốc kiến.

Hà hoa thổngọc ngọc nhân lai.

Nắng gắt tiêu vàng, nhàvàng hiện.

Hoa sen nhảngọc, người ngọc về.

37.-

燭映繡幃揮彩筆

杯交暑日新眉

Chúc ánh tú vi huy thái bút.

Bôi giao thửnhật hoạtân my.

Ánh đuốc rèm thêu rạng vẻbút.

Chén trao ngày nóng vẽtươi mày.

38.-

燭映繡幃金鳳麗

杯交暑日玉蘭新

Chúc ánh tú vi kim phượng lệ.

Bôi giao thửnhật ngọc lan tân.

Ánh đuốc rèm thêu, kim phượng đẹp.

Chén trao ngày nóng, ngọc lan tươi.

39.-

鵲橋初駕雙星渡

熊夢新徵百子祥

Thước kiều sơgiásong tinh độ.

Hùng mộng tân trưng bách tửtường.

Cầu ôvừa bắc, hai sao vượt.

Mộng hùng mới hiện, lắm con hay.

40.-

鵲橋月皎人如玉

牛渚星輝酒似蘭

Thước kiều nguyệt giảo nhân nhưngọc.

Ngưu chửtinh huy tửu tựlan.

Cầu thước ngời trăng người tựa ngọc.

Bến trâu sao sáng rượu nhưlan.

41.-

紅葉新生春帳暖

銀河初渡夜香深

Hồng diệp tân sinh xuân trướng noãn.

Ngân hà sơđộdạhương thâm.

Lá thắm mới sinh, trướng xuân ấm.

Ngân hà vừa vượt, hương đêm nồng.

42.-

鵲橋巧渡雙星會

鳳卜和諧百世昌

Thước kiều xảo độsong tinh hội.

Phượng bốc hoàhài bách thếxương.

Cầu ôkhéo vượt hai sao hội.

Bói phượng hài hòa trăm thuởyên.

43.-

前夕鵲橋占好

今霄月殿會仙娥

Tiền tịch thước kiều chiêm hảo triệu.

Kim tiêu nguyệt điện hội tiên nga.

Đêm trước cầu ôđoán điềm tốt.

Tối nay điện nguyệt hội tiên nga.

44.-

玉宇澄清輝玉鏡

金風瞻蕩弗金粧

Ngọc vũtrừng thanh huy ngọc kính.

Kim phong chiêm đãng phất kim trang.

Hiên ngọc lắng trong ngời kính ngọc.

Gió vàng thấp thoáng bóng xiêm vàng.

45.-

金屋人間詩聯二美

銀河天上夜渡雙星

Kim ốc nhân gian thi liên nhịmỹ.

Ngân hà thiên thượng dạđộsong tinh.

Nhà vàng nhân gian thơhay đối đẹp.

Ngân hà thượng giới đêm vượt hai sao.

46.-

緣符月老當瓜月

喜對花容映繡花

Duyên phù nguyệt lão đương qua nguyệt.

Hỷđối hoa dung ánh túhoa.

Duyên nhờnguyệt lão, dưa đang vụ.

Mừng thấy dung nhan, ánh sắc hoa.

47.-

天錫佳期玉宇喜看金雀舞

人諧盛事畫堂欣聽彩鸞鳴

Thiên tích giai kỳ ngọc vũhỷkhan kim tước vũ.

Nhân hài thịnh sựhoạđường hân thính thái loan minh.

Trời định giai kỳ, hiên ngọc mừng xem sẻvàng múa.

Người vui việc tốt, nhàhoa vui nghe loan hót hay.

48.-

秋深喜為攀桂客

夜靜新作畫眉人

Thu thâm hỷvi phan quếkhách.

Dạtĩnh hân tác họa my nhân.

Thu muộn mừng làm khách vin quế.

Đêm vắng vui làkẻvẽmày.

49.-

丹桂香飄金屋瑞

紅粧彩映玉堂鮮

Đan quếhương phiêu kim ốc thuỵ.

Hồng trang thái ánh ngọc đường tiên.

Đan quếhương bay kim ốc đẹp.

Hồng trang óng ánh, ngọc đường tươi.

50.-

盛世長青樹

百年不老松

Thịnh thếtrường thanh thụ.

Bách niên bất lão tùng.

Đời thịnh cây xanh mãi.

Trăm năm tùng chẳng già.

51.-

柏翠松蒼含歌五福

椿榮萱茂同祝百齡

Bách thuý tùng thương hàm ca ngũ phúc.

Xuân vinh huyên mậu đồng chúc bách linh.

Bách biếc, tùng xanh ngợi ca năm phúc.

Xuân tươi, huyên rậm, cùng chúc trăm tròn.

52.-

青松增壽年年壽

丹桂飄香戶戶香

Thanh tùng tăng thọniên niên thọ.

Đan quếphiên hương hộhộhương.

Tùng xanh tăng thọ, năm thêm thọ.

Quếđỏhương bay, khắp chốn hương.

53.-

歲序更新添壽考

江山竟秀顯英才

Tuếtựcanh tân thiên thọkhảo.

Giang sơn cạnh túhiển anh tài.

Năm dần đổi mới, tăng tuổi thọ.

Núi sông đua đẹp, rõanh tài.

54.-

報國不愁生白髮

讀書哪肯負蒼生

Báo quốc bất sầu sinh bạch phát.

Độc thưna khẳng phụthương sinh.

Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc.

Học chăm đừng phụlúc đầu xanh.

55.-

白髮朱顏宜登上壽

丰衣足食樂享高齡

Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ.

Phong y túc thực lạc hưởng cao linh.

Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ.

Đủăn đủmặc, vui hưởng tuổi cao.

56.-

棠棣齊開千載好

椿萱并茂萬年長

Đường lệtềkhai thiên tải hảo.

Xuân huyên tịnh mậu vạn niên trường.

Đường, lệnởhoa ngàn thưởđẹp.

Xuân, huyên tươi tốt, vạn năm dài.

57.-

勤儉起家由內助

康強到老有余閑

Cần kiệm khởi gia do nội trở.

Khang cường đáo lão hữu dưnhàn.

Cần kiệm dựng nhànhờnội trợ.

Khang cường vào lão được an nhàn.

58.-

鳳凰枝上花如錦

松菊堂中人并年

Phượng hoàng chi thượng hoa nhưcẩm.

Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên.

Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu.

Trong nhà người thọcúc tùng xanh.

59.-

年享高齡椿萱并茂

時逢盛世蘭桂齊芳

Niên hưởng cao linh xuân huyên tịnh mậu.

Thời phùng thịnh thếlan quếtếphương.

Trời cho tuổi thọ, xuân huyên đều tốt.

Gặp thời thịnh trị, lan quếcùng thơm.

60.-

磻桃捧日三千歲

古柏參天四十圍

Bàn đào bổng nhật tam thiên tuế.

Cổbách tham thiên tứthập vi.

Bàn đào ngày hội, ba ngàn năm.

Bách cổngất trời, bốn chục tuổi.

61.-

寶婺星輝歌四秩

磻桃獻瑞祝千秋

Bảo vụtinh huy ca tứtrật.

Bàn đào hiến thuỵchúc thiên thu.

Chòm bảo vu hát mừng bốn chục.

Hội bàn đào kiến quảngàn năm.

62.-

五十花筵開北海

三千朱履慶南山

Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải.

Tam thiên chu lý khánh Nam Sơn.

Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải.

Ba ngàn năm giày đỏchúc Nam Sơn.

63.-

海屋籌添春半百

瓊池桃熟歲三千

Hải ốc trùthiêm xuân bán bách.

Quỳnh trì đào thục tuếtam thiên.

Nửa thếkỷxuân thêm nhàbiển.

Ba ngàn năm đào chín ao Quỳnh.

64.-

尺宿騰輝百齡半度

天星煥彩五福駢臻

Vụtúđằng huy bách linh bán độ.

Thiên tinh hoán thái ngũ phúc biền trăn.

Chòm Vụsáng ngời, trăm tròn cónửa.

Trời sao rạng vẻ, năm phúc bày hàng.

65.-

甲子重新新甲子

春秋几度度春秋

Giáp tý trùng tân tân giáp tý.

Xuân thu kỷđộđộxuân thu.

Giáp tý vừa qua, qua giáp tý.

Xuân thu mấy độ, độxuân thu.

66.-

一家歡樂慶長壽

六秩安康醉太平

Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ.

Lục trật an khang tuýthái bình.

Một nhàvui vẻchúc trường thọ.

Sáu chục an khang say thái bình.

67.-

群鳥長歌歌耳順

眾芳同喜喜壽增

Quần điểu trường ca, ca nhĩthuận.

Chúng phương đồng hỉ, hỉthọtăng.

Chim bấy đồng ca, ca tai thuận.

Mọi hoa đều chúc, chúc thọtăng.

68.-

花甲初周茂如松柏

長庚朗曜慶溢桂蘭

Hoa giáp sơchu mậu nhưtùng bách.

Trường canh lãng diệu khánh dật quếlan.

Hoa giáp vòng đầu, tốt nhưtùng bách.

Lâu dài rực rỡ, tươi đẹp quếlan.

69.-

前壽五旬又迎花甲

待延十歲再祝古稀

Tiền thọngũtuần hựu nghinh hoa giáp.

Đãi diên thập tuếtái chúc cổhi.

Đã thọnăm tuần lại thêm hoa giáp.

Đợi tròn chục nữa, sẽchúc cổhi.

70.-

三千歲月春常在

七十丰神古所稀

Tam thiên tuếnguyệt xuân trường tại.

Thất thập phong thần cổsơhi.

Ba ngàn năm tháng xuân thường trú.

Bảy chục còn tươi cổvốn hi.

71.-

休辭客路三千遠

須念人生七十稀

Hưu từkhách lộtam thiên viễn.

Tu niệm nhân sinh thất thập hi.

Đừng ngại đường khách ba ngàn xa.

Nên biết trên đời bảy chục hiếm.

72.-

此日萱庭登七秩

他年閬苑祝期頤

Thửnhật huyên đình đăng thất trật.

Tha niên lãng uyển chúc kỳdi.

Ngày ấy nhàhuyên nên bảy chục.

Năm khác vườn tiên đợi chúc thăm.

73.-

月滿桂花延七里

庭留萱草茂千秋

Nguyệt mãn quếhoa diên thất lý.

Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.

Hoa quếtrăng rằm hương bảy dặm.

Cỏhuyên sân trước tốt ngàn năm.

74.-

金桂生老益健

萱堂長壽慶稀年

Kim quếsinh huy lão ích kiện.

Huyên đường trường thọkhánh hy niên.

Quếvàng rực rỡgiàthêm mạnh.

Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người.

75.-

年過七旬稱健婦

籌添三十享期頤

Niên qúa thất tuần xưng kiện phụ.

Trù thiêm tam thập hưởng kỳdi.

Tuổi ngoại bảy tuần khen cụkhỏe.

Còn thêm ba chục lộc trời cho.

76.-

渭水一竿閑試釣

武凌千樹笑行丹

Vịthuỷnhất can nhàn thíđiếu.

Vũ lăng thiên thụtiếu hành chu.

Bên giòng sông vịthảcâu chơi.

Rừng rậm vũlăng cười thuyền dạo.

77.-

八旬且獻搖池瑞

几代同瞻寶婺輝

Bát tuần thảhiến dao trìthuỵ.

Kỷđại đồng chiêm Bảo vụhuy.

Chốn Dao trìtám mười hiến thuỵ.

Chòm Bảo vụmấy thuởcùng xem.

78.-

八秩康強春不老

四時健旺福無窮

Bát trật khang cường xuân bất lão.

Tứthời kiện vượng phúc vôcùng.

Tám chục chưa giàxuân vẫn mạnh.

Bốn mùa khỏe sức phúc vôcùng.

79.-

九秩曾留千載壽

十年再進百齡觴

Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ.

Thập niên tái tiến bách linh thương.

Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ.

Mười năm lại chúc chén trăm năm.

80.-

九十春光堂前活佛

三千甲子上靈春

Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật.

Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân.

Chín chục mùa xuân, trong nhàPhật sống.

Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng.

81.-

天邊將滿一輪月

世上還鍾百歲人

Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt.

Thếthượng hoàn chung bách tuếnhân.

Chân trời rực rỡmột vành nguyệt.

Dưới đất chuông mừng người chẴn trăm.

82.-

古稀已是尋常事

上壽尤多百歲人

Cổhy dĩthịtầm thường sự.

Thượng thọvưu đa Bách tuếnhân.

Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm.

Trăm tuổi ngày nay đãlắm người.

83.-

家中早釀千年酒

盛世長歌百歲人

Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu.

Thịnh thếtrường ca bách tuếnhân.

Trong nhà sớm ủrượu ngàn năm.

Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi.

84.-

月藹桂花延七袤

庭留萱草茂千秋

Nguyệt ếquếhoa diên thất trật.

Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.

Hoa quếtrăng soi mừng bảy chục.

Cỏhuyên sân mọc rậm ngàn thu.

85.-

萱榮北地年稀

婺煥南千日正長

Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu.

Vụhoán nam thiên nhật chính trường.

Cỏhuyên đất bắc năm chừng ngắn.

Sao vụtrời nam ngày vấn dài.

86.-

碧漢婺星輝七袤

青陽萱草茂千秋

Bích hán vụtinh huy thất trật.

Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu.

Sao vụsông ngân sáng bảy chục.

Cỏhuyên trời rạng rậm ngàn thu.

87.-

酒釀屠蘇觴七袤

桃開度朔祝三千

Tửu nhưỡng đồtôthương thất trật.

Đào khai độsóc chúc tam thiên.

Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục.

Hoa đào chớm nởchúc ba ngàn.

88.-

誥賁五花堂聯四代

觴稱九月福衍三多

Cáo bí ngũ hoa đường liên tứđại.

Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa.

Rực rỡnăm màu nhàliền tứđại.

Rượu mừng tháng chín phúc đủtam đa.

89.-

菊酒慶稀齡三子喜賡三祝

萱花施錦帨九秋頻誦九如

Cúc tửu khánh hy linh,  tam tửhỷcanh tam chúc.

Huyên hoa thi cẩm thuế,  cửu thu tần tụng cửu như.

Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén.

Khăn thêu rực rỡhoa huyên chín tháng chúc chín như.

( Tháng chín thọ, sinh ba con.)

90.-

壽慶八旬光錦帨

時逢五月醉磻桃

Thọkhánh bát tuần quang cẩm thuế.

Thời phùng ngũnguyệt tuýbàn đào.

Thọchúc tám tuần khăn rực rỡ.

Năm qua năm tháng rượu bàn đào.

91.-

四代斑衣榮耋壽

八旬寶婺慶遐齡

Tứđại ban y vinh điệt thọ.

Bát tuần bảo vụkhánh hàlinh.

Bốn đời áo đỏmừng thêm thọ.

Tám chục vụtinh chúc tuổi cao.

92.-

婺星獻輝增秋色

萱草敷榮慶耋年

Vụtinh hiến huy tăng thu sắc.

Huyên thảo phu vinh khánh điệt niên.

Sao vụsáng ngời đẹp vẻthu.

Cỏhuyên thắm sắc mừng cao tuổi.

93.-

萱草耋齡添秀色

梨園慶壽播輝音

Huyên thảo điệt linh thiêm túsắc.

Lê viên khách thọbáhuy âm.

Cỏhuyên năm tháng thêm tươi đẹp.

Vườn lêchúc thọrộn âm thanh.

94.-

秋夜婺星輝曲征

耋年萱草慶遐齡

Thu dạvụtinh huy khúc chính.

Điệt niên huyên thảo khánh hàlinh.

Sao vụđêm thu ngời vẻsáng.

Cỏhuyên năm tháng chúc lâu dài.

95.-

八旬且獻搖池瑞

四代同瞻寶婺輝

Bát tuần thảhiến dao trìthuỵ.

Tứđại đồng chiêm Bảo vụhuy.

Dao trì hiến điềm lành tám chục.

Bảo vụcùng soi tỏbốn đời.

96.-

萱草敷榮壽延八秩

婺星煥彩慶衍千秋

Huyên thảo phu vinh thọdiên bát trật.

Vụtinh hoán thái khánh diễn thiên thu.

Cỏhuyên tươi tốt, tiệc thọtám mươi.

Sao vụsáng ngời chúc mừng ngàn tuổi.

97.-

八秩崋筵欣舞綠

千年寶婺喜生輝

Bát trật hoa diên hân vũthái.

Thiên niên Bảo vụhỷsinh huy.

Tám chục tiệc hoa mừng múa đẹp.

Ngàn năm Bảo vụrạng niềm vui.

98.-

紫鸞對舞菱花鏡

海燕雙飛玳瑁樑

Tửloan đối vũlăng hoa kính

Hải yến song phi đại mội lương.

Kính lăng hoa tửloan múa cặp

Xà đồi mồi hải yến đậu đôi.

99.-

洞房鏡裡誇雙美

孔雀屏中詠二南

Động phòng kính lýkhoa song mỹ

Khổng tước bình trung vịnh nhịnam.

Động phòng gương sáng khoe song mỹ

Khổng tước trong rèm vịnh nhịnam.

100.-

仙容藍田欣種玉

月娥金屋警鳴雞

Tiên Dung lam điền hân chủng ngọc

Nguyệt Nga kim ốc cảnh minh kê.

Chốn lam điền Tiên Dung gieo ngọc

Nơi nhàvàng Nguyệt Nga nhắc gà.

 

KÍNH CHÚC QUÝ KHÁCH VÀ GIA ĐÌNH: MẠNH KHỎE - PHÚ QUÝ THỌ KHANG NINH

 

Đồ gỗ Mỹ nghệ và Cây cảnh Nghệ thuật Hải Minh

Làng nghề 2 Hải Minh MỪNG NOEL 2013

Hải Minh hôm nay

Hải Minh một xã vùng giáo hào sảng tài hoa

Hải Minh đường tới đẹp giàu

Kèn đồng Phạm Pháo

Cầu Ngói chợ Lương

Bàn thờ Thiên Chúa

Nội thất Chùa Bái Đính - Ninh Bình

Nội thất Chùa Giàn - Hà Nội


Đăng ý kiến của bạn
  • Nguyễn Tùng Ngoãn viết vào lúc 04/12/2017 07:30
    Sửa lại vế 2 của câu 5 đã gửi đăng lần trước:

    Liễu tuôn khói sớm tóc vờn mây.
    Theo tôi:
    (Mây tụ tóc xanh liễu buông khó) nay chữa thành:
    (Mây tụ tóc xanh liễu buông khói)
  • Nguyễn Tùng Ngoãn viết vào lúc 01/12/2017 10:55
    Tôi xin đính chính lại câu 2 trong bài bình luận trước
    2.-
    度 花 朝 適 逢 花 燭
    Độ hoa triêu thích phùng hoa chúc.
    Độ hoa sớm đúng giờ hoa đuốc.
    Theo tôi:
    (Nụ hoa nở sớm gắp nắng mai)
    憑 月 老 試 步 月 宮
    Bằng nguyệt lão thí bộ nguyệt cung.
    Nguyệt lão se sánh bước cung trăng.
    Theo tôi:
    (Dò thử cung trăng nhờ nguyệt lão)
  • Nguyễn Tùng Ngoãn viết vào lúc 01/12/2017 09:56
    花 朝 日 暖 青 鸞 舞
    Sớm hoa ngày ấm loan xanh múa.
    Theo tôi:
    (Ngày ấm hoa sớm, loan xanh múa)
    柳 絮 風 和 紫 燕 飛
    Liễu bông gió thuận én biếc bay.
    (Tơ liễu theo gió, én tía bay)

    度 花 朝 適 逢 花 燭
    Độ hoa sớm đúng giờ hoa đuốc.
    Theo tôi:
    (Nụ hoa nở sớm gắp nắng cháy)
    憑 月 老 試 步 月 宮
    Nguyệt lão se sánh bước cung trăng.
    (Dò thử cung trăng nhờ nguyệt lão)
    花 月 新 粧 宜 學 柳
    Trăng hoa vẻmới nên tìm liễu.
    (Trăng hoa tô điểm nên học liễu)
    雲 窗 好 友 早 裁 蘭
    Vân song hảo hữu tảo tài lan.
    Cỏt hơm bạn tốt sớm trồng lan.
    (Bạn cửa sổ mây sớm trồng lan)
    蕭 吹 夜 色 三 更 韻
    簫 吹 夜 色 三 更 韻
    Tiếng tiêu thủ thỉ suối ba canh.
    (Đêm thanh thổi sáo ba canh nhàn)
    粧 點 春 容 二 月 花
    Vẻ xuân tô điểm hoa hai tháng.
    (Tô điểm sắc xuân hai tháng hoa)
    汗 濕 紅 粧 花 帶 露
    Hoa nặng sương đêm áo đẫm nước.
    (Mô hôi từ đất điểm sắc hoa)
    雲 堆 綠 鬢 柳 拖 煙
    Liễu tuôn khói sớm tóc vờn mây.
    (Mây tụ tóc xanh liệu buông khó)