Liên hệ mua hàng



Thiet bi an ninh

Tùng, Hạc, Mai, Lan, Cúc, Trúc và các biểu tượng trong tranh Trung Quốc

Mỗi khi thưởng ngoạn một bức tranh Trung Quốc, ấn tượng ban đầu của đa số chúng ta hầu như ở phương diện hình thức, tức là đánh giá xem tranh vẽ có đẹp hay không. Nhưng nếu tự hỏi tại sao tranh có chủ đề như thế, hay tác giả muốn gởi gấm điều gì qua bức tranh ấy, có lẽ không ít người lúng túng tìm câu giải đáp.

Như trên đã nói, thông qua ngôn ngữ (nhất là từ ngữ đồng âm hay cận âm) người ta sẽ liên tưởng hình vẽ này đến một sự vật nào đó với ý nghĩa biểu tượng nhất định trong tâm thức chung của mọi người.

- Bông hoa, chữ Hán là hoa  phát âm [huā] gần giống chữ hoa  (vinh hoa) [huá].

- Hoa sen, chữ Hán là liên  phát âm [lián] giống như chữliên  (liên tục) [lián]; hoặc chữ Hán là hà  phát âm [hé] giống như chữ hoà  (hoà hợp) [hé].

- Quả thị hay cành thị, chữ Hán là thị  phát âm [shì] giống như chữ sự  (sự việc) [shì].

- Quả lựu, chữ Hán là lựu  phát âm [liú] giống như chữ lưu (trôi chảy, lưu truyền) [liú].

- Cây phong, chữ Hán là phong  phát âm [fēng] giống như chữ phong  (ban phong) [fēng].

- Cây ngô đồng, chữ Hán là đồng  phát âm [tóng] giống như chữ đồng  (cùng với) [tóng].

- Cành mai, chữ Hán là mai  phát âm [méi] gần giống chữ mỗi  (mỗi thứ, mỗi người) [měi].

- Cành trúc, chữ Hán là trúc  phát âm [zhú] gần giống chữ chúc  (chúc tụng) [zhù].

- Con gà, chữ Hán là kê  phát âm [ji] gần như chữ cát  (tốt lành) [jí].

- Con cá, chữ Hán là ngư  phát âm [yú] giống như chữ dư  (dư thừa, dư dật) [yú].

- Con dơi, chữ Hán là bức  phát âm [fú] giống như chữ phúc  (hạnh phúc) [fú]. Vẽ 5 con dơi tức làngũ bức 五蝠 , phát âm [wǔ fú] giống như ngũ phúc 五福 . Con dơi vẽ lộn ngược tức là đảo bức   , phát âm [dào fú] giống như đáo phúc 到福 (phúc đến).

- Con mèo, chữ Hán là miêu  phát âm [máo] gần giống chữ mạo (già 80 tuổi) [mào].

- Con bướm, chữ Hán là điệp  phát âm [dié] giống như chữ điệt (già 70 tuổi) [dié] và chữ điệp  (trùng điệp) [dié].

- Con hươu, con nai, chữ Hán là lộc 鹿 phát âm [lù] giống như chữ lộc  (bổng lộc) [lù].

- Con vượn, con khỉ, chữ Hán là hầu  phát âm [hóu] giống như chữ hầu  (tước hầu) [hóu].

- Cái quạt, chữ Hán là phiến  phát âm [shàn] giống như chữ thiện  (tốt lành) [shàn].

- Ống sáo, chữ Hán là sinh  phát âm [shēng] giống như chữ sinh  (sinh nở) [shēng] và chữ thăng (bay lên) [sheng].

- Cái lục bình, chữ Hán là bình  phát âm [píng] giống như chữ bình  (bình an) [píng].

- Cái mũ, cái mão, chữ Hán là quan  phát âm [guān] giống như chữ quan  (ông quan) [guan].

- Ngọc như ý đúng ý nghĩa là như ý 如意 [rú yì].

- Số 9, chữ Hán là cửu  phát âm [jiǔ] giống như chữ cửu  (lâu dài) [jiǔ].

- v.v...

Phối hợp nhiều thứ với nhau, tranh vẽ mang ý nghĩa biểu tượng tổng hợp. Thí dụ như:


1. Tranh vẽ quả đào với 5 con dơi ngụ ý Ngũ Phúc Lâm Môn 五福臨門. Ngũ Phúc là: phú (giàu), thọ (sống lâu), khang ninh 康寧 (khỏe mạnh), du hiếu đức 攸好德 (yêu nhân đức), khảo chung mệnh 考終命 (chết êm ái).

2. Tranh vẽ quả phật thủ với con bướm ngụ ý sống lâu đến 70-80 tuổi, vì quả phật thủ tượng trưng cho thọ hay phúc, con bướm (điệp) ngụ ý già 70 tuổi (điệt  ) hay trùng điệp (điệp ), tức là phúc thọ trùng điệp 福壽重疊.

3. Tranh vẽ quả phật thủ (phúc) với quả đào (thọ) và quả lựu (đông con) ngụ ý tam đa 三多: đa phúc多福 (nhiều phúc), đa thọ 多壽 (rất thọ), đa nam tử 多男子(nhiều con trai).

4. Tranh vẽ quả phật thủ, quả đào, quả lựu với 9 miếng ngọc như ý ngụ ý “tam đa cửu như” 三多九如nghĩa là chúc cho phúc thọ, con cháu đầy đàn, bền vững.

5. Tranh vẽ quả lựu đã bóc vỏ một phần để lộ hạt ra ngụ ý “lựu khai bách tử” 榴開百子 (lựu mở ra sinh trăm con).

6. Tranh vẽ quả lựu với 5 cậu bé con ngụ ý mong cho con cái sau này đều hiển đạt như 5 con của ông Đậu Yên Sơn đời Tống.

7. Tranh vẽ quả lựu  (ngụ ý lưu truyền với cái mũ  (ngụ ý tước quan ), cái đai lưng (đái ),cái thuyền (thuyền  đọc giống truyền  ) ngụ ý mong cho “Quan đái truyền lưu”官帶傳流 (đai lưng của quan được lưu truyền, tức là được phong quan tước nhiều thế hệ trong gia tộc).

8. Tranh vẽ hai quả thị (ngụ ý sự việc) với ngọc như ý là mong “Sự sự như ý” 事事如意 (vạn sự như ý).

9. Tranh vẽ cây ngô đồng  (đồng âm với đồng  : cùng với) với con hươu (lộc 鹿 , đồng âm với lộc: bổng lộc) và chim hạc  (trường thọ) là ngụ ý “Lộc thọ đồng lộc hạc” 禄壽同鹿鶴 (được bổng lộc và sống lâu như hươu, hạc).

10. Tranh vẽ chim hỉ thước 喜鵲 (vui vẻ) đậu cây ngô đồng  (đồng âm với đồng  : cùng với) là ngụ ý “đồng hỉ” 同喜 (mọi người cùng vui vẻ).

11. Tranh vẽ đứa trẻ cỡi trên lưng con kỳ lân tay cầm bông sen (liên  ) và ống sáo (sinh ) là ngụ ý “Liên sinh quý tử” 連生貴子 (liên tiếp sinh quý tử).

12. Tranh vẽ 4 đứa trẻ: đứa cầm cành táo (tảo  đồng âm với tảo : sớm), đứa cầm ống sáo (sinh ), đứa cầm cái ấn quan văn, đứa cầm cái kích quan võ là ngụ ý mong: sớm sinh con cái sau này thành quan văn hay quan võ.

13. Tranh vẽ đứa trẻ ăn mặc sang trọng (phú ), cổ đeo cái khánh  (đồng âm với khánh , hiểu là may mắn hạnh phúc) đang ngắm bầy cá vàng (ngư , hiểu là dư thừa) là ngụ ý mong: giàu có, đông con, hạnh phúc có thừa.

14. Tranh vẽ chim hỉ thước 喜鵲 đậu cành mai  (đồng âm với mỗi  : mọi người) cành trúc  (đồng âm với chúc : chúc mừng) là ngụ ý mong cho mọi người đều vui vẻ.

15. Tranh vẽ trúc mai 竹梅 ngụ ý mọi người may mắn.

16. Tranh vẽ mai, trúc với con mèo và con bướm là ngụ ý mong mọi người sống lâu đến 70-80 tuổi.

17. Tranh vẽ mẫu đơn 牡丹 (phú quý) với con gà (kê  đồng âm với cát: tốt lành) ngụ ý “phú quý cát tường” 富貴吉祥.

18. Tranh vẽ con khỉ (hầu trèo cây phong (phong có cái ấn  cột vào cành cây ngụ ý “ấn phong hầu” 印封侯, tức là được thăng quan tiến chức nói chung.

v.v...

 

Sưu tầm




Đăng Ý kiến của bạn

  •